Sunday, July 28, 2013

Hệ thống kiểm toán nội bộ doanh nghiệp bảo hiểm: Cần nhất là nhận thức và quyết tâm

 ông Prajeesh Mukundan
"Áp dụng chuẩn mực kiểm toán nội bộ quốc tế phù hợp với thực tế DN bảo hiểm Việt Nam không khó, vấn đề là ý thức". Đó là quan điểm của ông PRAJEESH MUKUNDAN - Giám đốc Dịch vụ tư vấn bảo hiểm Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam (EY Việt Nam).
Hồng Nhung
Dường như các công ty bảo hiểm Việt Nam ít thấy nói nhiều về chủ đề kiểm toán nội bộ, theo ông lý do tại sao?
Sau cuộc khủng hoảng tài chính kéo theo suy thoái kinh tế toàn cầu, các nhà quản lý trên thuế giới đã đánh giá lại các mô hình và thấy được vai trò của kiểm toán rủi ro cũng như kiểm toán nội bộ càng ngày càng tăng. Trong những năm gần đây, nhất là ở các nước phương tây, vai trò kiểm toán nội bộ càng ngày trở nên quan trọng. Các công ty chủ động hơn trong việc xác định rủi ro, nhất là rủi ro trọng yếu, đồng thời họ cũng đang xây dựng các phương pháp, chương trình, cách thức tiếp cận kiểm toán có hiệu quả hơn.
Tuy nhiên, ở Việt Nam, vai trò của kiểm toán nội bộ còn rất mờ nhạt. Đây không là vấn đề riêng tại Việt Nam, mà hầu hết các nước đang phát triển, ưu tiên hàng đầu vẫn là mục tiêu tăng trưởng là lợi nhuận. các vấn đề liên quan đến quản trị rủi ro và kiểm toán nội bộ chưa được chú trọng một cách đầy đủ. Điều này cần được cải thiện trong tương lai.
Như vậy, việc chưa chú trọng tới kiểm toán nội bộ là có tính hệ thống, để thay đổi điều này cần yếu tố gì?
Để các doanh nghiệp chú trọng hơn về rủi ro, vai trò của các nhà làm luật rất quan trọng. Điều thuận lợi là họ có thể học hỏi kinh nghiệm, các quy định luật pháp ở các thị trường phát triển để xây dựng các quy định cụ thể liên quan đến kiểm toán nội bộ và áp dụng các quy định đó vào thị trường Việt Nam.
Chẳng hạn, những thông lệ tốt mà Việt Nam có thể áp dụng là phương pháp kiểm toán nội bộ dựa trên rủi ro, thay vì sử dụng phương pháp kiểm tra chọn mẫu truyền thống. Việc áp dụng các kỹ thuật phân tích dữ liệu sẽ hỗ trợ khoanh vùng những giao dịch có rủi ro lớn, hoặc có xác xuất xảy ra sai sót cao. Nhờ đó, những lĩnh vực rủi ro cao sẽ được chú trọng hơn và các quy trình kiểm toán sẽ tập trung vào việc giải quyết những rủi ro đó, điều này giúp bộ phận kiểm toán nội bộ ở Việt Nam hoạt động hiệu quả hơn. Dù quá trình áp dụng các kỹ thuật này có thể khó khăn, phải cần nhiều thời gian để tìm hiểu và nắm bắt được, nhưng nếu các doanh nghiệp Việt Nam chú trọng và sẵn sàng học tập các thông lệ tốt từ các nước khác thì chắc chắn trong tương lai, bộ phận kiểm toán nội bộ sẽ phát triển đúng hướng và đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Tức là áp dụng các chuẩn mực tốt về kiểm toán nội bộ vào doanh nghiệp Việt Nam cũng không phải là quá khó?
Rất nhiều doanh nghiệp Việt Nam đang sở hữu các chuyên gia kiểm toán nội bộ có bằng cấp quốc tế và có kiến thức được đào tạo bài bản. Ngay đối với những doanh nghiệp chưa có nhân sự được đào tạo và có các bằng cấp quốc tế, việc áp dụng chuẩn mực quốc tế liên quan đến kiểm toán nội bộ cũng không phải chuyện quá khó.
Vấn đề của Việt Nam nằm ở nhận thức của mọi người về vai trò, tầm quan trọng của kiểm toán nội bộ và giá trị bộ phận này mang lại trong việc kiểm soát rủi ro. Hiện tại, ở Việt Nam, một số công ty vẫn có văn hóa là nếu có quy trình thì người ta mới tuân thủ, thay vì chủ động áp dụng các thông lệ tốt đem lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp. Chẳng hạn, quy định hiện tại đối với các ngân hàng hoặc các công ty bảo hiểm là phải có bộ phận kiểm toán nội bộ và những ngân hàng và công ty bảo hiểm nào nhận thức được vai trò của hoạt động này sẽ xây dựng những bộ phận này tốt, thuê những chuyên gia nước ngoài để trang bị kiến thức cũng như phương pháp làm việc cho bộ phận ấy. Còn các công ty khác cũng sẽ thiết lập bộ phận kiểm toán nội bộ để đáp ứng luật quy định, nhưng bộ phận ấy nhiều khi chỉ mang tính hình thức, đối phó. Bởi lẽ, ban lãnh đạo chưa nhận thức được tầm quan trọng của kiểm toán nội bộ và do đó chưa dành ra ngân sách thích đáng để phát triển bộ phận này.
Như vậy, vấn đề nhận thức vai trò của kiểm toán nội bộ. Ông có thể chia sẻ thêm về điểm này tại các doanh nghiệp mà ông tham gia tư vấn?
Khi tham gia một số dự án tư vấn hỗ trợ các doanh nghiệp bảo hiểm để tăng cường năng lực bộ phận kiểm soát nội bộ, cũng có vấn đề đặt ra liên quan đến chất lượng nguồn nhân lực. Như tôi đã đề cập ở trên, hiện Việt Nam không thiếu nhân lực, nhưng thực tế có hiệu tượng vừa thừa, vừa thiếu. Có những người làm tốt, thông minh, sẵn sàng học hỏi và áp dụng được những phương pháp của thế giới. Tuy vậy, vẫn còn có những nhân sự được đặt vào vị trí đó chỉ để đáp ứng yêu cầu của cơ quan quản lý, họ không phải người thực sự thấy được lợi ích cũng như chứng tỏ được giá trị họ đem lại cho doanh nghiệp. Những trường hợp này, khi được đào tạo họ cũng không giành thời gian học hỏi hoặc không chú trọng tìm hiểu cách thức áp dụng kiểm toán nội bộ cho doanh nghiệp của họ. Vì vậy, tuy được những người có kiến thức đào tạo, chia sẻ vốn hiểu biết nhưng họ vẫn không sẵn sàng tiếp thu thì cũng rất khó. Đó là những vướng mắc liên quan đến nhận thức của người tiếp cận, chứ không phải do sự khác biệt giữa thị trường Việt Nam và thế giới.
Khi áp dụng các phương pháp vào từng công ty thì người chịu trách nhiệm về kiểm toán nội bộ của mỗi công ty phải có hiểu biết, đánh giá sâu về hoạt động của từng doanh nghiệp để họ xây dựng phương pháp kiểm toán nội bộ phù hợp, một số doanh nghiệp gặp khó trong việc chuyển đổi sao cho phù hợp, điều này liên quan đến chất lượng nhân nhiều hơn. Có những người đã ở doanh nghiệp đó rất lâu và hiểu biết nhiều về doanh nghiệp, khi được trang bị phương pháp có thể triển khai và làm rất tốt. Có những người được tuyển dụng vào doanh nghiệp chỉ để đáp ứng các yêu cầu luật định nhưng họ lại chưa có hiểu biết về doanh nghiệp, thì bản thân họ không thể nào tự xây dựng và phát triển phương pháp kiểm toán phù hợp ngay được.
Và điểm mấu chốt để thành công là...?
Tôi muốn nhấn mạnh rằng, những người tư vấn như chúng tôi chỉ có thể giúp đưa ra phương pháp, cách tiếp cận, bài học kinh nghiệm, chứ không thể làm thay được. Mỗi doanh nghiệp phải tự phát triển và triển khai. Tất nhiên, công việc kiểm toán nội bộ cũng không hề dễ dàng, những cũng không đến mức quá khó khiến người Việt Nam không làm được, có điều còn phụ thuộc vào thời gian, công sức, tâm huyết chúng ta bỏ ra.
Tôi muốn lấy ví dụ về Tập đoàn Bảo Việt, năm 2007, sau khi cổ phần hóa và có sự tham gia của các cổ đông nước ngoài, HĐQT và Ban điều hành đã nhận thức rõ được vai trò của kiểm toán nội bộ và họ đã có những kế hoạch xây dựng và phát triển đội ngũ kiểm toán nội bộ của họ. Thời điểm ban đầu mới thành lập, Bảo Việt chỉ có một vài người chưa bao giờ tiến hành các công việc của kiểm toán nội bộ, mà chỉ là những người có kinh nghiệm liên quan đến công việc kiểm tra kiểm soát nội bộ. Ở thời điểm hiện tại, bộ phận kiểm toán nội bộ của Bảo Việt đã lên tới khoảng 40 người được đào tạo và trang bị các kiến thức, phương pháp để tiến hành hiệu quả công việc kiểm toán nội bộ, các phát hiện và khuyến nghị của bộ phận kiểm toán nội bộ đã được đánh giá cao bởi Ban điều hành và HĐQT. Đây là một ví dụ thành công để chứng minh rằng, nếu có nhận thức đầy đủ và sự quyết tâm, hệ thống kiểm toán nội bộ của các doanh nghiệp Việt Nam hoàn toàn có thể được xây dựng với chất lượng tốt.
(Theo ĐTCK)

BÀN VỀ VẤN ĐỀ CHUYỂN GIÁ DOANH NGHIỆP FDI

Ảnh minh họa
Thời gian gần đây, dư luận xã hội đề cập nhiều về việc một số công ty có vốn đầu tư nước ngoài kê khai lỗ liên tục nhiều năm ở Việt Nam nhưng vẫn mở rộng quy mô hoạt động và tăng doanh thu. Câu trả lời được đưa ra là “chuyển giá” để trốn thuế. Vậy để chống chuyển giá và khả năng thực thi pháp luật của cơ quan Thuế đến đâu thì chúng ta cần hiểu thế nào là chuyển giá và cơ sở pháp lý hiện tại của Việt Nam như thế nào?

Phần 1: Thế nào là chuyển giá?
Chuyển giá: Chuyển giá là việc các doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp ở các quốc gia khác nhau thực hiện thay đổi giá một cách bất thường, lên cao hoặc xuống thấp trong giao dịch nhằm hưởng lợi về thuế (không phù hợp với giá trị hàng hóa dịch vụ mua vào bán ra thông thường). Chuyển giá trên thực tế có thể kết luận là doanh nghiệp trốn thuế nhưng cũng có thể xem là hoạt động thực hiện tối ưu hóa các giao dịch qua biên giới để tiết kiệm thuế theo nguyên tắc chung: Ở lãnh thổ nào thuế thu nhập doanh nghiệp thấp thì các nhà kinh doanh sẽ để lợi nhuận tại nước đó.
Tại một số nước khi xác định được việc chuyển giá dẫn đến môi trường cạnh tranh về giá không lành mạnh thì Nhà nước sẽ xử phạt hành vi chuyển giá bằng cách phạt tiền về hành vi giá cả và áp dụng một thuế suất đặc biệt cho doanh nghiệp trong một thời hạn nhất định kể từ khi phát hiện (Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, xuất nhập khẩu, lệ phí bắt buộc). Ở Việt Nam xử phạt hành vi chuyển giá khi xác định được chuyển giá là truy thu thuế và phạt chậm nộp.
Chuyển giá hầu như ở nước nào cũng có. Ở Hoa Kỳ, Úc, Đức sinh viên được dạy về chuyển giá thông qua nội dung tìm hiểu và so sánh các lỗ hỏng trong chính sách thuế của các quốc gia. Họ không xem chuyển giá là việc to lớn, khác thường mà chấp nhận nó. Mỗi quốc gia đều phải xử lý trên lãnh thổ của mình bằng các biện pháp tốt nhất để cơ quan thuế có phản ứng nhanh, kịp thời phát hiện xử lý và đưa ra những quy định điều chỉnh về thuế có tính cạnh tranh giữa các quốc gia đồng thời phù hợp với sự phát triển quốc gia mình.
Việc kinh doanh lỗ và lỗ liên tục thì không đồng nghĩa với việc chuyển giá. Để xác định được chuyển giá thì phải có quá trình thu thập tài liệu đầy đủ khách quan. Thông thường tại Mỹ, Châu Âu ,Hồng Kông những vụ chuyển giá lớn được phán quyết tại tòa án sau khi quan tòa tiếp thu ý kiến của cả hai bên (Thuế và doanh nghiệp).
Sau đây là một số yếu tố và hình thức thông thường để nhận định có thể có sự chuyển giá tại doanh nghiệp có phát sinh mối quan hệ liên kết hay không:
Yếu tố biểu hiện doanh nghiệp có thể có chuyển giá trong phát sinh mối quan hệ liên kết:
-                      Lỗ trên 03 năm hoặc lỗ âm nguồn vốn chủ sở hữu nhưng vẫn hoạt động và tăng doanh thu, tăng quy mô.
-                      Hiệu quả kinh doanh không đáng kể nhưng luôn có sự tài trợ từ các khoản vay của các công ty liên kết giao dịch, công ty mẹ hoặc các chủ sở hữu phần góp vốn.
-                      Công ty chỉ có một khách hàng hoặc vài khách hàng trong nhiều năm liên tục, thường bán sản phẩm chỉ bằng giá thành sản xuất không bao gồm chi phí quản lý, chi phí bán hàng.
-                      Cùng một hàng hóa dịch vụ trong doanh nghiệp nhưng giá bán thị trường nội địa cao hơn giá xuất khẩu.
-                      Công ty phải trả nhà cung cấp hàng hóa hoặc phải thu khách hàng có mối liên kết trong nhiều năm mà không thanh toán công nợ nhưng vẫn phát sinh giao dịch.
-                      Xuất xứ hàng hóa có sự tham gia từ 03 nước khác nhau trở lên.
Hình thức thực hiện chuyển giá trong phát sinh mối quan hệ liên kết:
-                      Chuyển giá thông qua việc đầu tư vốn bằng tài sản và mua tài sản cố định với giá cao.
-                      Chuyển giá thông qua việc mua nguyên vật liệu với giá cao hơn giá bán buôn thông thường.
-                      Chuyển giá thông qua việc cho vay hoặc đi vay.
-                      Chuyển giá thông qua việc bảo hành sản phẩm, thương quyền sản phẩm hưởng trên doanh thu xuyên biên giới.
-                      Chuyển giá thông qua mối liên kết đào tạo, nhà thầu.
-                      Chuyển giá thông qua việc sản phẩm sản xuất trong nước nhưng xuất khẩu rồi lại nhập khẩu sau đó bán trong nước sản xuất dưới tên một công ty khác trong mối liên kết.
Tuy hiểu rõ về “chuyển giá” nhưng để xác định các doanh nghiệp có mối quan hệ liên kết giao dịch khi giao dịch với nhau không theo giá thị trường như các bên giao dịch độc lập khác là một vấn đề không đơn giản. Chẳng hạn, một Công ty tại Hoa Kỳ (A1) sản phẩm kinh doanh là xe, lập một công ty con là (A2) ở Trung Quốc sản xuất các linh kiện, phụ kiện hoàn chỉnh cho xe, giá vốn sản xuất là 20 đồng, sau đó xuất các linh kiện phụ kiện này sang Công ty A3 (công ty con của A1) ở Thái Lan giá 40 đồng. Công ty ở Thái Lan (A3) xuất bằng giá 40 đồng sang công ty trong mối liên kế ở Việt Nam là công ty A4 để lắp ráp với giá nhân công lắp ráp là 10 đồng. Sau đó sản phẩm này bán tại Việt Nam là 50 đồng. Tính trên lợi nhuận gộp thì công ty A4 tại Việt Nam là không có lãi (giá nhập 40 + lắp ráp 10), chưa kể A4 còn lỗ cả chi phí quản lý và chi phí bán hàng. Nhưng nếu tính trong mối quan hệ liên kết các Công ty nhóm A thì lợi nhuận gộp cho nhóm là 20 đồng(giá bán 50 – sản xuất 20 – lắp ráp 10), vậy quan trọng nhất là Việt Nam giữ được phần nào 20 đồng lợi nhuận gộp này ở lại Việt Nam.
Doanh nghiệp có nhiều lý giải cho rằng không phải là chuyển giá: kinh doanh hợp pháp, đầy đủ các chứng từ xuất nhập khẩu, chọn Trung Quốc sản xuất vì có đa dạng nguyên liệu giá rẽ đạt yêu cầu, nhân công nhiều, đất đai thuê rẻ. Chọn Thái Lan để kiểm tra chất lượng linh phụ kiện vì con người, kinh nghiệm công nghiệp xe phát triển hơn Việt Nam và cuối cùng như vậy thì chất lượng mới đảm bảo cho tiêu dùng Việt Nam.
Phần 2: Cơ sở pháp lý cho việc chống chuyển giá của cơ quan Thuế tại Việt Nam.
Hiện tại cơ sở pháp lý cho việc chống chuyển giá mà cơ quan thuế Việt Nam thực hiện chủ yếu là nội dung trong thông tư 66/2010/TT-BTC ngày 22 tháng 4 năm 2010. Có hiệu lực sau 45 ngày kể tư ngày ký ban hành. Nội dung của thông tư này là hướng dẫn thực hiện việc xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết.
Có thể tóm tắt các nội dung chính thông tư như sau:
1. Thông tư hướng dẫn 05 phương pháp xác định giá thị trường: Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập, phương pháp giá bán lại, phương pháp giá vốn cộng lãi, phương pháp so sánh lợi nhuận, phương pháp tách lợi nhuận. Trong trường hợp do đặc thù duy nhất trong các giao dịch liên kết  trong các phương pháp trên không áp dụng được thì có thể vận dụng biện pháp tổng hợp hoặc biện pháp vận dụng số liệu so sánh giữa các kỳ.
2. Thông tư nêu rõ các khái niệm được cho là các bên có quan hệ liên kết như: về sở hữu vốn, quan hệ gia đình, đặc quyền về điều hành kiểm soát, độ lớn của sản phẩm dịch vụ trao đổi.
3. Khác biệt trọng yếu về thông tin so sánh điều chỉnh là tăng giảm 1% trên đơn giá sản phẩm hoặc ít nhất 0,5% tỷ suất lợi nhuận gộp, tỷ suất sinh lời.
4. Trách nhiệm của doanh nghiệp có phát sinh trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết:
-                      Kê khai đầy đủ phụ lục 1-GCN/CC trong thông tư 66/2010/TT-BTC và nộp đến cơ quan thuế cùng với thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
-                      Doanh nghiệp lưu giữ các thông tin tài liệu, chứng từ liên quan đến việc lập báo cáo nêu trên và cập nhật thông tin liên quan trong suốt quá trình thực hiện giao dịch bao gồm pháp nhân giao dịch, sản phẩm dịch vụ giao dịch, hợp đồng, chứng từ thanh toán, thanh lý…
-                      Doanh nghiệp cung cấp tài liệu liên quan trong vòng 30 ngày khi cơ quan thuế có yêu cầu và được gia hạn 1 lần khi doanh nghiệp có lý do chính đáng. Khi cơ quan thuế đã có nghi ngờ doanh nghiệp làm không đúng hoặc cố tình làm không đúng thì doanh nghiệp có thời gian 90 ngày để cung cấp các hồ sơ liên quan đến các giáo dịch khi cơ quan thuế yêu cầu giải trình. Sau thời gian này cơ quan thuế có quyền ấn định thuế.

Hạn chế khi thực hiện thông tư 66/2010 TT-BTC ngày 22/04/2010
1. Khái niệm về chuyển giá của người làm kế toán tại các doanh nghiệp còn khác biệt so với thông tư ban hành.
2. Sự chế tài của thông tư chưa được quy định rõ ràng cụ thể trong trường hợp doanh nghiệp không nộp báo cáo.
3. Sự tuyên truyền của cơ quan thuế đến doanh nghiệp và cộng đồng xã hội chưa đầy đủ, mạnh mẽ.
4. Sự triển khai thông tư hiện tại chưa đồng bộ giữa các tỉnh thành.
5. Nguồn dữ liệu để so sánh phân tích về giá của cơ quan Thuế còn hạn chế. Trừ tổng cục thuế thì các cục thuế tỉnh thành chưa có một bộ phận cán bộ chuyên biệt về giá. Cán bộ làm việc hiện tại là các phòng thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp kiêm nhiệm thêm việc. Các tổ chức khác ngoài xã hội như: các công ty kiểm toán kế toán, hiệp hội, cơ quan đăng ký, đăng kiểm. . . chưa đủ mạnh.
6. Việc giải quyết trước tòa án khi xảy ra bất đồng giữa doanh nghiệp và cơ quan Thuế về các vấn đề thuế nói chung và vấn đề chuyển giá nói riêng là còn quá mới mẻ tại Việt Nam.
7. Trở ngại và khó khăn lớn nhất gặp phải của ngành Thuế khi phải đối chiếu xác minh các dữ liệu xuyên quốc gia là vấn đề ngôn ngữ và tập quán làm việc. Việc thu thập tài liệu này không chỉ là làm việc với cơ quan thuế các nước mà còn là vấn đề thu thập trên thị trường.
-o0o-

Lựa chọn cổ phiếu theo phương pháp CANSLIM

Phương pháp đầu tư tăng trưởng


Nhiều chuyên gia đánh giá CANSLIM là một trong những phương pháp hiệu quả nhất trong vô vàn các công cụ phân tích chứng khoán hiện nay. “CAN SLIM thể hiện sự kết hợp hài hoà giữa phương pháp phân tích cơ bản với phương pháp phân tích kỹ thuật đầu tư chứng khoán”- John Neff, một cây đại thụ của phố Wall, cho biết.
CAN SLIM là tập hợp bảy chữ cái đầu tiên của bảy yếu tố mà theo William là rất hiệu quả khi đánh giá cổ phiếu:
CAN+SLIM+Private+Clients Lựa chọn cổ phiếu theo phương pháp CANSLIM


C: Current Quaterly Earnings Per Share (lãi ròng trên mỗi cổ phiếu của quý gần nhất)
William nhận định rằng, hầu hết các cổ phiếu tốt đều có sự gia tăng lợi nhuận so với cùng quý năm trước đó và tỷ lệ tăng càng cao thì chứng tỏ cổ phiếu càng có nhiều triển vọng. Theo ông, các nhà đầu tư trước khi bỏ tiền ra mua cổ phiếu cần xem xét tới sự gia tăng mạnh mẽ lợi nhuận của cổ phiếu đó, cụ thể là mức tăng trưởng của lãi ròng trên mỗi cổ phiếu trong 3 tháng gần nhất.
Nhưng phải tìm hiểu sự gia tăng lợi nhuận này ở đâu và như thế nào? William cho rằng nhà đầu tư có thể nghiên cứu các báo cáo tài chính có kiểm toán của công ty niêm yết, cùng với việc thăm dò các các kênh thông tin khác như báo chí, người quen… Điều quan trọng là các nhà đầu tư cần coi trọng độ tin cậy và tính đồng nhất của thông tin, chẳng hạn có thể có điều gì đó không đúng, nếu doanh thu của công ty tăng 20%, trong khi lãi ròng chỉ tăng 5%.
A: Annual Earnings Increases (sự gia tăng lãi ròng hàng năm)
Theo ONeil, cổ phiếu tốt là cổ phiếu có mức gia tăng lợi nhuận đều đặn trong vòng 5 năm trước đó. Các nhà đầu tư cần đặc biệt lưu ý tới các cổ phiếu có mức gia tăng lợi nhuận hàng năm ổn định và đạt trên 25%, tuy nhiên nên chú ý tới chu kỳ kinh doanh của từng ngành, từng công ty. Theo ONeil, tiêu chí này có thể giúp bạn loại bỏ khoảng 80% các cổ phiếu tồi.
Để có được sự chính xác về mức gia tăng lợi nhuận, nhà đầu tư cần nghiên cứu tất cả các thông tin liên quan đến công ty mà họ muốn đầu tư. Các thông tin này bao gồm lịch sử và đặc điểm của công ty, tình hình tài chính, các chi tiết của đợt phát hành cổ phiếu và tổ chức bảo lãnh phát hành cổ phiếu. Nhà đầu tư có thể tìm các thông tin này trong Bản thông cáo phát hành, trong Báo cáo tài chính của công ty hoặc từ các công ty dịch vụ tư vấn đầu tư. Các quyết định đầu tư chỉ nên đưa ra khi bạn đã có đủ cơ sở thông tin về cổ phiếu cũng như về mức tăng trưởng lãi ròng hàng năm.
N: New Products, New Management, New Highs (sản phẩm mới, sự quản lý mới, mức giá trần mới)

Những nghiên cứu của William chỉ ra rằng giá cổ phiếu tăng sẽ bắt nguồn từ một số nhân tố nội tại nào đó. Những nhân tố này thường là sản phẩm mới của công ty, ban giám đốc mới, phương thức quản lý mới hay mức giá trần mới của cổ phiếu trên thị trường chứng khoán.
Do vậy, sẽ không bao giờ thừa nếu các nhà đầu tư quan tâm đến những nhân tố nội tại này. Nếu xét thấy những nhân tố này có sự ổn định, không có biểu hiện đột biến theo chiều hướng xấu, thì đó sẽ là một cổ phiếu có nhiều triển vọng tăng trưởng trên thị trường chứng khoán.
S: Supply and Demand (nguồn cung và cầu)
Trong kinh doanh, quy luật cung cầu luôn có ảnh hưởng rất lớn đến giá thành sản phẩm, và đầu tư chứng khoán cũng không phải là một ngoại lệ. Giá cổ phiếu cũng chịu tác động từ quy luật cung cầu. William cho rằng cổ phiếu của các công ty đại chúng, có quy mô lớn, sản phẩm chất lượng không phải lúc nào cũng đáng để mua, bởi lượng cầu của những cổ phiếu này khá lớn, trong khi nguồn cung lại ít nên giá thường bị đẩy lên cao giả tạo, không phản ánh đúng giá trị thực tế của cổ phiếu cũng như rất khó sinh lợi nhuận lớn.
Chính những cổ phiếu có số lượng lưu hành thấp trên thị trường mới có nhiều triển vọng và có khả năng tăng giá hơn so với các cổ phiếu có số lượng lưu hành lớn. Từ đó suy ra, cổ phiếu được các nhà quản trị hàng đầu nắm giữ với tỷ lệ lớn thường là những cổ phiếu có độ an toàn cao. William đặc biệt lưu ý tới các cổ phiếu được công ty mua lại và cổ phiếu của các công ty có tỷ lệ nợ dài hạn trên vốn tự có vừa phải, bởi theo ông thì tỷ lệ này càng cao bao nhiêu công ty sẽ càng phải đương đầu với áp lực trả lãi trong tương lai nhiều bấy nhiêu. Các nhà đầu tư nên so sánh tỷ số này ở công ty mình dự định đầu tư với tỷ số nợ bình quân ở các công ty trong cùng ngành, đồng thời phân tích thêm khả năng thanh toán để có đánh giá xác thực hơn về mức độ nợ của công ty.

L: Leader and Laggard (cổ phiếu đầu bảng và cổ phiếu tụt hậu)
Theo ONeil, nhà đầu tư trên thị trường chỉ nên mua 2 hay 3 cổ phiếu tốt nhất trong nhóm những cổ phiếu đầu bảng hiện tại, còn lại nên dành tiền cho những cổ phiếu có khả năng sinh lời trong tương lai. Ðặc biệt, các nhà đầu tư cần tránh mua những cổ phiếu có mức tăng trưởng cao nhưng không bền vững, chẳng hạn như cổ phiếu lên giá theo trào lưu, theo sự kiện nổi bật… bởi vì các cổ phiếu này được đánh giá là những cổ phiếu tụt hậu, không sớm thì muộn cũng mất giá.
I: Institutional Sponsorship (sự ủng hộ của các định chế tài chính và đầu tư)
Định chế tài chính đầu tư ở đây thường là các cơ quan chức năng, các cơ quan chính phủ chuyên về tài chính đầu tư. Các cơ quan này có thể nắm giữ một số lượng cổ phiếu nhất định của các công ty nào đó, nhờ vậy mà công ty sẽ có sự ủng hộ và trợ giúp mạnh mẽ từ những cơ quan này, một điều kiện vô cùng thuận lợi cho hoạt động kinh doanh, khiến giá cổ phiếu tăng mạnh. Tuy nhiên, một số lượng quá lớn các định chế tài chính đầu tư nắm giữ cổ phiếu lại trở thành yếu tố bất lợi, vì điều đó đồng nghĩa với việc nguồn cung sẽ hạn chế bởi các cơ quan ít khi muốn bán từng phần cổ phiếu của mình, đẩy tính thanh khoản của cổ phiếu xuống thấp.
M: Market Direction (định hướng thị trường)

Cho dù bạn hoàn toàn chính xác khi nhận định về cả 6 tiêu chí kể trên, nhưng đến tiêu chí định hướng thị trường bạn mắc phải sai lầm thì sẽ có đến 5 trong số 7 cổ phiếu bạn mua sẽ mất giá và khiến bạn thua lỗ. Yếu tố thị trường là rất quan trọng bởi nó ảnh hưởng mạnh mẽ đến giá cổ phiếu. Khi hàng loạt các cổ phiếu cùng ngành trên thị trường bị mất giá, thì giá cổ phiếu của công ty mà bạn lựa chọn chắc chắn cũng sẽ sụt giảm theo. Ngược lại, nếu giá cổ phiếu của các công ty này tăng theo sự phát triển của thị trường thì cổ phiếu bạn mua vào cũng được “ăn theo” những chỉ số tích cực đó. Do đó, William nhấn mạnh đến tầm quan trọng của việc nghiên cứu các đồ thị biến động giá chứng khoán theo ngày, theo tuần và theo tháng trước mỗi quyết định đầu tư cổ phiếu.
Một cuốn sách hay về đầu tư chứng khoán sử dụng phương pháp CANSLIM
Tên sách: Làm giàu qua chứng khoán
Tác giả: WILLIAM J.o'Neil
Bản dịch 
Số trang: 466 trang
Download: Tại đây

Tuesday, July 23, 2013

Lê Thiết Bảo: Operation eCommerce - "Chuỗi" vận hành eCommerce

Làm thế nào để vận hành một doanh nghiệp thương mại điện tử? Tại Việt Nam, với nhiều người khởi nghiệp vẫn là một kiến thức khan hiếm - theo nghĩa những thông tin giá trị thực sự, có tính ứng dụng thực sự từ những người đã từng chinh chiến từ ngành này.

Lê Thiết Bảo - Co-founder of Sendo.vn, Opetation Director @ FPT Online

Lê Thiết Bảo - Operation Director của Sendo, có hơn 5 năm kinh nghiệm làm việc cho các công ty đa quốc gia lớn trên thế giới: 3 năm làm Process Engineer cho ST Micron Singapore, 2 năm làm Process Manager cho FedEx APAC sẽ chia sẻ với chúng ta về chuỗi vận hành, làm thế nào để doanh nghiệp thương mại điện tử hoạt động và phát triển.

Bảo cho biết :"Tôi thấy chưa có tài liệu chính thống nào giúp mô tả và cho ta một cái nhìn trực quan vào quá trình vận hành của website e-Commerce; các mối liên hệ khép kín giữa các bộ phận trong chuỗi vận hành đó. Vì thế, khái niệm vận hành e-Commerce vẫn tồn tại như một "hộp đen" với thế giới bên ngoài - nơi gần 2 năm về trước, tôi là một người trong đó.

Tôi viết bài này không phải với mục đích giáo dục, tuyên truyền hay mang màu sắc huyền bí gì. Đơn giản tôi muốn đúc kết lại những điều mình đã biết về e-Commerce, muốn chia sẻ cùng các bạn."

Đây là bài viết tổng hợp từ các note của Lê Thiết Bảo tại đây, đây đây.

1. "Chuỗi" vận hành eCommerce
Trong toàn bộ vận hành của e-Commerce, rõ ràng không chỉ có một mà rất nhiều bộ phận khác nhau cấu thành một chuỗi liền lạc như mắt xích. Mà trong sợi xích đó, mỗi một team giữ vai trò quan trọng ngang bằng nhau. Thành công của chuỗi vận hành đạt được khi và chỉ khi toàn bộ các mắt xích này vận động và phối hợp cùng nhau với hiệu suất cao nhất và chi phí thấp nhất.


Từ góc nhìn giải pháp tổng thể, bao gồm các lĩnh vực sau:
1. Các tính năng web
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến KPI vận hành
3. Hiệu quả cạnh tranh/kinh doanh

Từ góc nhìn các thành tố của chuỗi mắt xích, có thể chia ra như sau:
1. Product Operation
2. Marketing
3. Merchandising/Sale
4. Supply Chain/Logistics
5. Customer Service
6. Social Content
7. Engineering support (optional - thường cấu thành trong gia đoạn sau của chuỗi vận hành e-Commerce khi các quy trình dần đi vào ổn định)

1. Product Manager & các tính năng web
Giám đốc sản phẩm (Product Manager - PM) là người chịu trách nhiệm chính trong việc sắp xếp và lên lịch các tính năng cần và đủ để một website e-Commerce vận hành trơn tru. PM phải là người hiểu được mục đích và nhiệm vụ của kế hoạch kinh doanh; phải hiểu được giá trị cốt lõi (core-value) và con đường mà doanh nghiệp đó chọn đi. Điều này là kim chỉ nam cho việc ưu tiên và tối ưu hóa nguồn lực.

Các tính năng này có thể được chia ra ở cấp độ high-level thành các nhóm tính năng nhỏ như sau: thông tin sản phẩm, ghi nhận giao dịch và quan hệ khách hàng.


Tính năng thông tin sản phẩm: liên quan đến các thông điệp, hình ảnh đến khách hàng, thể hiện sản phẩm, hướng dẫn sử dụng, điều khoản điều lệ và FAQs. Các tính năng này có mục đích thể hiện làm sao người mua dễ dàng thu thập thông tin theo cách thuận tiện nhất và tiếp cận các món hàng một cách nhanh nhất; nó cũng bao gồm mục đích tạo ra các navigation và các khu vực đặc biệt để người mua dễ dàng tìm thấy điều mình quan tâm (interest) nhất.

Tính năng ghi nhận giao dịch: đảm bảo người mua có thể cho hàng vào giỏ và hoàn thành việc đặt mua hàng. Các tính năng này bao gồm Giỏ hàng, Đặt mua, Thanh toán (Online hay COD), Xử lý đơn hàng, Theo dõi việc giao hàng, Hoàn tất đơn hàng, Lịch sử giao dịch và Đánh giá hàng hóa.

Tính năng quan hệ khách hàng (CRM): bao gồm các tính năng như Profile khách hàng (trong các trường hợp C2C e-Commerce KH được hiểu là cả người mua lẫn người bán), khả năng tự truy suất thông tin và tự tìm giải pháp thông qua việc đọc/nghe/nhìn các media trên website, nơi hiển thị thông tin giúp đỡ, tổng đài hotline và quan trọng nhất chính là nơi để nhận phản hồi từ phía khách hàng.

2. KPI vận hành chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố nào?


Các team trong hệ thống vận hành của ecommerce
Tùy vào các chỉ số đo đếm, tuy nhiên thông thường các chỉ số vận hành của một site e-Commerce thường ảnh hưởng trực tiếp từ các team sau: Product, Marketing và Technical team.

Product Team là nhóm chịu trách nhiệm đảm bảo nội dung trên site và các tính năng theo đúng với mục tiêu kinh doanh. Vai trò này phải luôn đảm bảo rằng hệ thống cập nhật kịp thời các tính năng mới, nội dung được thay đổi liên tục và đặc biệt không chứa đựng bất cứ các yếu tố gì (UI + UX) cản trở quá trình mua hàng diễn ra. Những KPI chính của bộ phận này liên quan đến e-Commerce Operation bao gồm: độ chính xác của thông tin sản phẩm, thời gian giữa các phiên bản mới (thường 3 tháng 1 phiên bản nhỏ, 6 tháng 1 phiên bản thay đổi giao diện) và khả năng giải quyết các nhu cầu kinh doanh của website đó.

Marketing Team là nhóm chịu trách nhiệm chính đối với các chỉ số sau (được tracking qua Google Analytics)
- Visit (số người vào website)
- Buyer (số người mua hàng = Visits x Conversion Rate)
- GMV (Gross Merchandise Volume - tổng giá trị giao dịch)

Technical Team (bao gồm Dev và System) chịu trách nhiệm về hoạt động của website ở hai góc độ: sẵn sàng và hiệu quả. Dev đảm bảo tất cả các tính năng được Prod Mnr xây dựng được code đúng, không có lỗi, không có các dòng lệnh làm hệ thống quá tải dẫn đến thời gian load trang lâu và hao tổn tài nguyên phần cứng + đường truyền. Đội System (hệ thống) có nhiệm vụ chắc chắn rằng tất cả phần cứng được đảm bảo để đưa site lên online. Nhóm này cũng chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến bảo mật hệ thống, an toàn thông tin và là "lá chắn" đối với các đối tượng tấn công từ bên ngoài

3. Hiệu quả kinh doanh
Đâu là những USP (Unique Selling Points) khiến bạn trở nên đặc biệt so với hàng ngàn những website khác? Đâu là những điểm khiến bạn cạnh tranh được với các nhà cung cấp khác? Phần trách nhiệm này của Operation chia đều cho 2 bộ phận: Sale (Merchandising) và Marketing

Đối với Sale (Merchandising), họ là những người gần gũi nhất với khách hàng và các nhà cung cấp hàng hóa. Họ là người thông thuộc và biết rõ các đối thủ cạnh tranh đang định vị hàng hóa dịch vụ ở đâu trong thị trường. Họ cũng biết rõ vì sao những đơn hàng cũ bị fail và biết rõ nhu cầu của khách hàng. Họ chính là đối tượng chính định hướng cho hàng hóa trên site e-Commerce đi theo đúng xu hướng thị trường nhất.

Đối với Marketing, một website e-Commerce ngoài 1 team quản lý các kênh Marketing cần có thêm 1 người biết phân tích các chỉ số kinh doanh, các chỉ số của Google Analytics, các xu hướng mới của ngành công nghiệp hoặc tham mưu cho Sale (Merchandising) về các nhu cầu của thị trường (thường người này là Marketing Manager)...

Business Intelligent (BI): Các hệ thống e-Commerce lớn thường được backed up bởi một hệ thống Business Intelligent rất đồ sộ. Hệ thống này thay con người thu thập tất cả các chỉ số liên quan đến hành vi người dùng, chỉ số kinh doanh và các chỉ số khác. Sau đó, hệ thống chạy một loạt các báo cáo đã định sẵn và đưa ra một số kết quả cơ bản để nhà hoạch định chiến lược có thể đưa ra quyết định. Trong các hệ thống BI hiện đại, các tính năng mới như AI được đưa vào, trong đó, máy tính biết cách học hỏi cách con người đưa ra quyết định, tư duy và sau đó chuẩn bị hoặc chạy các báo cáo liên quan. Điều này giúp chúng ta giảm thiểu thời gian thao tác với hàng triệu con số mà vẫn đưa ra được những quyết định kinh doanh tốt nhất và hợp lý nhất.

2 Lý thuyết nền tảng
Qua các tiếp xúc cá nhân, tôi cảm tưởng người vận hành e-Commerce ở Việt Nam vẫn quá thiên về vận hành web và là những người làm web. Điều đó đúng với hầu hết các website, tuy nhiên, e-Commerce thuộc một phạm trù khác và đòi hỏi người vận hành phải tách mình ra khỏi khái niệm web thông thường. Ở đây tôi tạm chia thành: Web Operation và non-web Operation.

Sau một thời gian lăn lộn cùng vận hành eCommerce và loay hoay về những giá trị cốt lõi (core value) của nó, tôi đúc kết lại một số "lý thuyết" làm nền cho tất cả các tư tưởng và hành động của mình.

1. eCommerce = e + Commerce ?
e-Commerce thực ra là một mô hình tiến hóa lên cao của thương mại truyền thống (traditional commerce) mà trong đó, sử dụng công nghệ thông tin (internet) để cách mạng hóa quá trình trao đổi và xử lý thông tin.

Thương mại truyền thống đòi hỏi người mua - người bán phải gặp nhau để trao đổi hàng hóa. Trong khi đó e-Commerce số hóa tất cả các thông tin về sản phẩm để người mua tự chọn lựa món hàng mình muốn mua. Người mua hàng dựa hoàn toàn vào NIỀM TIN và nhấn nút chọn mua sản phẩm. Trong e-Commerce, người mua và người bán không nhất thiết phải gặp nhau. Do đó, phải có 1 cách gì đó kết nối họ lại và giúp hàng hóa lưu thông.

Mấu chốt vấn đề chính là Logistics. Linh hồn của e-Commerce nằm hoàn toàn ở Logistics!

Cho nên người làm chủ được vận hành của e-Commerce phải đồng thời làm chủ được cách thức thông tin được tiếp nhận trên môi trường Internet và làm chủ được cách thức vận chuyển hàng hóa của thương mại truyền thống.

Core-value theo tôi ở Logistics cho e-Commerce sẽ là: FAST, SAFE, SAVING và RELIABLE. Sẽ chẳng có ý nghĩa gì nếu bạn có 1 website đẹp, một tổng đài CSKH thân thiện, rất nhiều hàng hóa đảm bảo chất lượng nhưng món hàng không bao giờ đến được tay người mua; thậm chí tệ hơn đến không đúng, không đủ và bị tổn hại trong quá trình vận chuyển...

Một số các nhà vận chuyển mà tôi khuyến khích trên thị trường "lắm cát ít vàng" như hiện nay: GHN (giaohangnhanh.vn), VTP (Viettel Post), TTC Kerry (Tín Thành)... trong phần viết riêng về Logistics, tôi sẽ phân tích kỹ ưu và nhược điểm của từng NVC.

Các yếu tố cần quan tâm khi chọn nhà vận chuyển (NVC):
- Giá cả (giá ở đây ko chỉ đơn thuần là bảng giá mà NVC chào bạn, nó phải được hiểu như chi phí tổng hợp cho tất cả các dịch vụ mà 1 site eCommerce cần để chuyển 1 món hàng từ kho của mình (B2C) hay từ tay người bán (C2C) đến tay người mua (chi phí COD, các dịch vụ tiện ích, phí chuyển hoàn...)
- Thời gian vận chuyển hàng (còn gọi là thời gian toàn trình)
- Có hỗ trợ thu tiền tận nơi (COD) hay không?
- Có các ưu đãi về lưu kho
- Các điều khoản phạt

2. Total value maximizing
Ngày nay, khi kỹ nghệ làm web và công nghệ sao chép lên đến max level, người ta làm ra 1 site thương mại điện tử thường chỉ trong 3 nốt nhạc. Nhưng không phải ai cũng hiểu về giá trị mà người dùng muốn nhận được.

Công thức kinh điển dưới đây bạn có thể bắt gặp từ những năm thứ hai đại học trong lớp Marketing. Nó xoay quanh một quan điểm: "Khi người mua nhận được 1 món hàng, họ không đơn thuần nhận được chỉ giá trị vật lý của món hàng đó mà đi kèm theo đó có nhiều giá trị khác. Tổng tất cả giá trị đó (total value) mới chính là giá trị đích thực mà người dùng nhận được. "

Total value = physical value + emotional value + convenient value

Trong đó: 
-  Physical value là giá trị hàng hóa, giá mua càng thấp thì giá trị này càng cao
-  Emotional value là giá trị tinh thần hay giá trị cảm xúc mà người mua nhận được khi có món hàng trên tay. Giá trị này phụ thuộc vào nhiều yếu tố và rất khó kiểm soát: thương hiệu, văn hóa, cảm thụ cá nhân và cả sự kì vọng cá nhân nữa...
-  Convenient value là giá trị thoải mái. Giá trị này là cách 1 món hàng được trao đến tay người mua: có thuận tiện không, người mua được chăm sóc tốt không, được có cảm giác mình là thượng đế hay không, hàng đến có nhanh không...

Theo kinh nghiệm bản thân tôi, physical value rất khó thay đổi và cần nhiều tiền nhất để thay đổi. Tuy nhiên, giá trị này thường cấu thành rất ít trong tổng giá trị mà người mua muốn nhận. Bạn ngạc nhiên đúng không? Người mua thường chỉ so sánh giá trong lần đầu tiên mua hàng online tại 1 website chưa biết, khi họ đã mua quen rồi, họ thường chỉ mua vì họ thích hơn là vì nó rẻ. Thường người kinh doanh hay đi cạnh tranh về giá cả, thực ra chất lượng dịch vụ và cảm xúc của khách hàng mời là giá trị to lớn nhất giữ chân họ lại

e-Commerce Operation hơn nhau ở chỗ, làm cho tổng giá trị nhận được cuối cùng là lớn nhất. Cũng hơn nhau ở chỗ, làm cho khách hàng của bạn cảm thấy mình được chăm sóc tận tình nhất, mua hàng nhận được nhanh nhất, cảm giác nhận hàng là thoải mái nhất và cuối cùng là hàng hóa đáp ứng được sự kỳ vọng của mình nhiều nhất.

e-Commerce Operation phải được thiết kế với core-value là chăm sóc khách hàng, lấy việc CSKH làm nền tảng cốt lõi và qua từng công đoạn của vận hành đều nhắm đến mục đích tối đa hóa giá trị khách hàng nhận được.

Có nhiều ý kiến cho rằng việc chia nhỏ e-Commerce Operation ra thành từng mắt xích như vậy là quá manh mún, khiến việc phối hợp sẽ gây ra khó khăn. Tôi thấy nhận định đó không sai, tuy nhiên chúng ta muốn nói đến một Operation ở scale nào? Nếu 1 website chỉ bán gần 100 món hàng, bộ phận Operation có thể tất cả trong một và chỉ do một người làm chủ. Nhưng nếu nói đến quy mô có thể scale lên hàng vạn thậm chí hàng triệu sản phẩm, mỗi ngày giao hàng ngàn đơn hàng thì mỗi một bộ phận nên chuyên hóa và làm một nhiệm vụ thôi.

Tôi xuất thân từ 1 kỹ sư quản lý dây chuyền sản xuất lớn. Ở đó mỗi công nhân chỉ làm một nhiệm vụ, một thao tác và chịu trách nhiệm một công đoạn. Họ là những chuyên gia bậc thầy ở công việc mình làm. Và vì thế họ tạo ra năng suất lao động cao nhất. Lợi ích lớn nhất của việc chia nhỏ Operation ra là ở mỗi đầu công việc, người quản trị có thể đo được năng suất lao động (thường gọi là KPI). Do đó với mỗi quyết định cải tiến, ta có thể đo đếm được nó tác động lên năng suất của từng bộ phận và năng suất chung của toàn bộ dây chuyền vận hành như thế nào.

Với một kỹ sư thiết kế quy trình chuyên nghiệp và bậc thầy, không gì không đo đếm được, không gì không chuyên hóa được và không gì không cải tiến được. Nhưng trước khi đi đến chỗ cải tiến, ta phải đo được đã, trước khi đo được, ta phải chia nhỏ nó ra thành những phần tử cơ bản nhất và kết nối tất cả các phần tử đó thành một chuỗi vận hành khép kín.

Mục đích cuối cùng của chuỗi vận hành đó là tạo ra giá trị dịch vụ lớn nhất cho khách hàng !

3.Content Management

Một trong những yếu tố sống còn của 1 website e-Commerce chính là nội dung. 
Nội dung ở đây bao hàm cả hình ảnh lẫn chữ viết và chứa đựng thông tin mà người dùng có thể dùng tất cả các giác quan để nhận biết (kỹ thuật hiện tại giới hạn ở thính giác và thị giác, gần đây có thêm xúc giác). Nói như vậy để hiểu rằng nội dung là một khái niệm vô cùng rộng lớn và không giới hạn cách thức truyền tải.

Sự giới hạn của TMĐT luôn nằm ở chỗ người dùng không trực tiếp cầm nắm, sờ mó và chạm vào vật muốn mua, thông tin đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc quyết định hành động mua có diễn ra hay không. Thông tin phải tuyệt đối là mới nhất, chính xác nhất và gợi lên cảm hứng mua nhiều nhất!

Có 3 khu vực quan trọng của việc quản lý nội dung, tuỳ theo thể loại mà 1 site eCommerce có thể có một hoặc nhiều các yếu tố cộng lại, không nhất thiết phải có đủ:

1. Nội dung sản phẩm/dịch vụ (Product Detail):
Trang chi tiết sản phẩm là khu vực xác định các thành tố quan trọng nhất để quyết định việc khách hàng đặt mua 1 sản phẩm/dịch vụ. Khu vực này bao gồm:
  • Tên sản phẩm/mô tả ngăn/mô tả dài (quan trọng, nên chú ý đến yếu tố SEO) 
  • Các thuộc tính quan trọng: kích thước, màu sắc, chất liệu, xuất xứ... (càng chi tiết càng tốt) 
  • Các lựa chọn vận chuyển, giá và các hình thức vận chuyển (càng chi tiết càng tốt) 
  • Hình ảnh, video, xem 360 độ etc. (càng rõ ràng càng tốt) 
  • Comment, review của người dùng khác (yếu tố quan trọng) 
  • Đánh giá gian hàng (C2C, B2B) hoặc đánh giá sản phẩm (B2C) (yếu tố quan trọng nhưng thường bị xem nhẹ) 

Ví dụ về 1 site tôi cho rằng trang Product Detail rất tốt
Các recommendation cho trang chi tiết sản phẩm:
  • Nếu bạn xác định được location của người mua. Cần thể hiện ngay chi phí và các chính sách vận chuyển tại khu vực này. Đừng đợi đến trang thanh toán để đưa ra hàng loạt loại phí khác nhau. Sự minh bạch về chi phí luôn là điểm cộng trong việc quyết định mua hàng của người dùng.
  • Tên SKU, mô tả ngắn và mô tả dài luôn tốt cho SEO nên dù bạn là site B2C hay site C2C, nên cân nhắc việc ghi rõ và càng đầy đủ càng tốt các vùng thông tin này.
  • Đánh giá của người dùng về sản phẩm và gian hàng (B2B, C2C) là điều tối quan trọng. Người mua cần có nhu cầu phải biết phản hồi từ những người đã từng mua hoặc từng sử dụng sản phẩm để có thêm thông tin. Sản phẩm web cần được xây dựng sao cho người dùng luôn thuận tiện trong việc đánh giá và xem các đánh giá của người khác
  • Luôn có nút MUA NGAY và tính năng MUA KHÔNG CẦN TÀI KHOẢN. Người dùng cần thuận tiện nhất trong việc mua hàng, mua càng nhanh, họ càng ít có cơ hội suy nghĩ lại. Thực nghiệm cho thấy họ càng mua thuận tiện, họ càng mua nhiều hơn và suy nghĩ ít hơn (tham khảo thêm cuốn sách rất hay về Amazon: One click)
2. Nội dung mang tính Marketing
Là các khu vực có nội dung mang tính gợi mở như bảng quảng cáo (banner), widget quảng cáo, promotion etc. Các chuyên gia marketing dùng khu vực này để thể link đến các sản phẩm trong cùng site đó hoặc đến site khác tuỳ mục đích.

Nên chú ý các nội dung này tuyệt đối không được làm phân tán ý muốn mua của người dùng. Trong trang product detail nó nên được đặt ở màn hình cơ sở 2 trở đi. Thực nghiệm cho thấy các biển quảng cáo có nội dung càng giống với nội dung chính mà người dùng cần trên site, hiệu quả của nó càng cao.

Điều cốt yếu của nội dung marketing trong TMĐT là phải luôn duy trì ý muốn mua của người dùng. Khi họ không tìm được sản phẩm mình ưng ý, phải bằng mọi cách hướng họ đến các sản phẩm khác cùng mức giá, cùng kiểu dáng, màu sắc, bán chạy nhất, các bộ sưu tập theo mùa etc. Tuyệt vời nhất là một site TMĐT có hệ thống CRM tốt và làm data mining tốt, lúc này nên đưa ra các gợi ý sản phẩm tương tự để thu hút sự chú ý của người mua (vd: User đã từng xem rất nhiều váy đầm trên site A, khi user xem 1 cái áo màu vàng ko thích, site A nên suggest cho user 1 số váy đầm màu vàng ở cùng mức giá...)

Trong khu vực này cũng nên tạo ra hàng loạt các navigation để người mua có thể đào sâu hơn vào đống hàng hoá mà site đó sở hữu (vd: các bộ sưu tập theo mùa, theo theme màu hoặc các sản phẩm nên đi cùng nhau, bán theo bộ, theo combo...).  Các chỉ số đang quan tâm ở khu vực này: time on site, page per visit, average visit duration...

3. Nội dung mang tính định hướng
Nội dung ở khu vực này thường không trực tiếp dính líu tới hàng hoá mà chỉ đơn thuần hướng người dùng đến với hàng hoá đó. Nó bao gồm tất cả các bài viết, bài blog, bài review sản phẩm, các đoạn phim hay hình ảnh. Ví dụ xuất sắc cho thể loại này bao gồm:

- Cẩm nang mua sắm (Sendo.vn)
- Tạp chí thời trang (muafast.vn)
- Tạp chí Zalora (zalora.vn)
- Hỏi & Đáp (vatgia.com)
- Blog ẩm thực (foody.vn)

Nội dung này cần mang tính thời sự, tươi mới và phản ánh đúng nhu cầu thông tin của đại đa số người dùng trong market segment mà site đó chọn. Những nội dung này nếu "lướt sóng" đúng cách và kết hợp với chiến thuật SEO thông minh sẽ khiến site xuất hiện nhiều hơn trong các kết quả search Google. Những bài viết mang đậm tính thời sự như: "Ăn mặc mốt như thí sinh The Voice", "Top áo tắm mà Bà Tưng khoái mặc", "Bơm đâu để được như hot girl Mai Thỏ" hoặc "Mặc gì dự đám tang Wanbi Tuấn Anh"... nếu dùng đúng lúc đúng chỗ có thể sẽ vũ khí của bạn. Ngoài ra cần phải lưu ý, phần này tuyệt đối không nên "xào nấu" từ các site khác khiến ảnh hưởng đến SEO & page rank của trang.

Cuối cùng, xu thế mới của nội dung là tạo ra các nội dung có tính tương tác - Interactive content, nội dung cần "khéo léo" trỏ về các sản phẩm hàng hoá mà site đó đang có. Tuyệt vời nhất là sử dụng sức mạnh "quần chúng" khiến người dùng ra sức sục sạo hàng hoá trên site của bạn và tạo ra các định hướng nội dung cho riêng họ (ví dụ: tạo ra các bộ sưu tập như polyvore.com, thi thời trang Lookbook, các combo sản phẩm tuyệt vời, các bài tự review những dòng sản phẩm mới...)


Wednesday, July 17, 2013

5 lưu ý khi đọc báo cáo tài chính bán niên


NĐT cần phải lưu ý một số vấn đề cơ bản khi xem xét các BCTC bán niên năm nay, để có thể hiểu rõ về “sức khỏe” tài chính của DN đằng sau những con số doanh thu, lợi nhuận đơn thuần.
 Vũ Xuân Biên, TP Kiểm toán 2,
Hãng kiểm toán AASC

Dưới sức ép minh bạch thông tin trên thị trường chứng khoán từ nhiều phía, các DN niêm yết đã ý thức được trách nhiệm trong việc lập báo cáo tài chính (BCTC) một cách trung thực, rõ ràng hơn.
Tuy nhiên, trong bối cảnh kinh doanh đầy khó khăn, nhiều DN vẫn có xu hướng “làm đẹp” BCTC để làm hài lòng cổ đông, NĐT. Vì vậy, NĐT cần phải lưu ý một số vấn đề cơ bản khi xem xét các BCTC bán niên năm nay, để có thể hiểu rõ về “sức khỏe” tài chính của DN đằng sau những con số doanh thu, lợi nhuận đơn thuần.
1. Khi đọc BCTC, NĐT cần đưa ra được sự so sánh về lợi nhuận của DN trong 6 tháng đầu năm nay với cùng kỳ các năm trước, để xem xét có sự biến động lớn hay không, cũng như nguyên nhân của những biến động này.
2. Cần chú ý hàng tồn kho và nợ xấu. Hàng tồn kho và nợ là các khoản mục mang tính chất trọng yếu trên BCTC. Trong tình hình kinh tế khó khăn, sức cầu hàng hóa giảm sút, lượng hàng tồn kho của DN tăng cao, đặc biệt là đối với các DN ngành xây dựng, kinh doanh bất động sản, sản xuất công nghiệp. Hàng tồn kho nhiều, chưa có đầu ra, nguồn vốn sản xuất hạn chế nên sản xuất - kinh doanh của DN cũng bị ngưng trệ. Thậm chí, nhiều DN bán được hàng nhưng không thu được tiền, làm gia tăng nợ xấu. Trong tình hình kinh doanh không thuận lợi, DN có thể không trích lập dự phòng đầy đủ với các khoản nợ xấu, hàng tồn kho.
NĐT cũng cần chú ý đến doanh thu và các khoản vay. Doanh thu ổn định hoặc tăng đều cho thấy DN vẫn duy trì được thị phần của mình. Ngoài con số về các khoản vay trên BCTC, NĐT cần quan tâm đến lãi suất vay của DN để đặt vào sự so sánh với tăng giảm của doanh thu và nợ phải thu.
3. NĐT cần xem xét kỹ những trường hợp DN ghi nhận lãi, nhưng lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh âm. Thực chất, có nhiều DN bán được hàng, nhưng không thu được tiền, làm gia tăng nợ xấu.
4. Ngoài việc giấu nợ xấu, hàng tồn kho, DN có thể áp dụng nhiều thủ thuật khác để tạo ra các khoản lãi ảo cho mình. NĐT cần xem xét kỹ thuyết minh về chính sách kế toán, tìm hiểu về nguyên nhân cũng như tác động của việc thay đổi của chính sách kế toán (nếu có) của DN đối với con số chi phí, doanh thu, lợi nhuận. Nếu thay đổi do chính sách lương, thưởng thì không sao, nhưng nếu do bất đồng trong quan điểm về tuân thủ chuẩn mực kế toán, tài chính thì đây là vấn đề cần lưu tâm.
5. NĐT cũng nên xem xét công ty kiểm toán thực hiện soát xét BCTC có uy tín trên thị trường hay không, kinh nghiệm và đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên thực hiện soát xét báo cáo. Nhận diện được các vấn đề này, NĐT cũng sẽ đánh giá được phần nào độ tin cậy của BCTC soát xét.
Đối với việc soát xét BCTC bán niên, kiểm toán viên thường bị hạn chế về mặt thời gian, điều kiện không giống với công việc kiểm toán BCTC năm. Do đó, việc tìm ra các vấn đề trọng yếu khi soát xét là thách thức lớn đối với kiểm toán viên, đòi hỏi kiểm toán viên phải có sự xét đoán, nghiệp vụ chuyên môn cao.
Hiện nay, nhiều DN còn chưa có hiểu biết đầy đủ về công việc soát xét BCTC, nên gây khó khăn cho kiểm toán viên khi thực hiện soát xét cũng như thống nhất ý kiến kiểm toán, dẫn tới báo cáo soát xét chậm phát hành. Trong một số trường hợp, việc không thống nhất được ý kiến giữa DN kiểm toán và kiểm toán viên có thể dẫn đến việc khó phát hành được báo cáo kiểm toán.
Để công việc soát xét có thể tiến hành thuận lợi, có thể cung cấp cho cổ đông, NĐT một bản BCTC bán niên sau soát xét chính xác, trung thực về tình hình tài chính của DN, các DN niêm yết nên ký hợp đồng kiểm toán nhiều năm liền với một công ty kiểm toán. Việc này giúp cho kiểm toán viên có sự hiểu biết rõ ràng về DN, công việc soát xét nhờ đó cũng trở nên nhanh và hiệu quả hơn. Ngoài ra, với sự gắn kết chặt chẽ, đồng hành cùng DN, công ty kiểm toán sẽ là người tư vấn chính xác và kịp thời nhất cho DN. Các vấn đề vướng mắc DN cần trao đổi ngay với kiểm toán viên để đưa ra được các xử lý kế toán phù hợp, điều đó sẽ giảm thiểu sự chênh lệch số liệu trước và sau kiểm toán.
(Theo ĐTCK)

Từ ngày 1/7/2013, thực hiện khấu trừ 10% thuế TNCN đối với lao động vãng lai có thu nhập từ 2.000.000 đồng trở lên (không phân biệt cá nhân có hay chưa có mã số thuế)

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, thực hiện khấu trừ theo  theo tỷ lệ thống nhất là 10% đối với thu nhập từ 2.000.000 đồng trở lên/lần trả thu nhập (không phân biệt cá nhân có hay chưa có mã số thuế). Đó chính là một trong số các nội dung của Công văn 8817/BTC-TCT về việc triển khai thực hiện các quy định có hiệu lực từ 01/7/2013 tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN.
luong-0-1372612177_500x0
Ngày 22 tháng 11 năm 2012, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân, trong đó có một số quy định được áp dụng ngay từ ngày 01/7/2013.
Căn cứ quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 quy định chi tiết thi hành.
Hiện nay, Bộ Tài chính đang khẩn trương hoàn thiện để ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện các quy định của Luật và Nghị định.
Để có thể triển khai thực hiện các quy định có hiệu lực ngay từ ngày 01/7/2013 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân trong khi chờ ban hành Thông tư hướng dẫn, Bộ Tài chính đề nghị Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan tâm chỉ đạo triển khai các công việc sau đây:
♦ Phối hợp với các cơ quan hữu quan tại địa phương đẩy mạnh vận động, tuyên truyền tới các tổ chức, doanh nghiệp, hộ, cá nhân về Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân đã được Quốc hội thông qua.
♦ Thông báo cho các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn và tổ chức triển khai thực hiện những nội dung sau:
+ Áp dụng mức giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh như sau:
- Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng;
- Giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc thuộc diện được giảm trừ là 3,6 triệu đồng/tháng.
Điều chỉnh quy định về điều kiện xác định cá nhân cư trú căn cứ thời hạn thuê nhà để ở trên hợp đồng thuê nhà là từ 183 ngày trở lên (thay vì từ 90 ngày trở lên theo quy định tại Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 8/9/2013 của Chính phủ).
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, thực hiện khấu trừ theo  theo tỷ lệ thống nhất là 10% đối với thu nhập từ 2.000.000 đồng trở lên/lần trả thu nhập (không phân biệt cá nhân có hay chưa có mã số thuế).
+ Áp dụng thống nhất việc xác định thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần không phân biệt cổ phần của công ty đại chúng hay chưa phải công ty đại chúng đều là chuyển nhượng chứng khoán.
+ Bổ sung quy định về miễn thuế đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam như sau:
- Cá nhân phải có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày.
- Các trường hợp chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai không được miễn thuế thu nhập cá nhân theo diện nhà ở duy nhất.
+ Các tổ chức, doanh nghiệp có mua hoặc đóng hộ cho người lao động các khoản tiền phí tích luỹ mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác, tiền tích luỹ đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện thì không cộng các khoản này vào thu nhập chịu thuế trong kỳ để xác định số thuế TNCN phải khấu trừ của cá nhân.
Việc hướng dẫn thực hiện chi tiết sẽ thực hiện theo văn bản hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính. 

Sunday, July 14, 2013

Thẻ Visa Trustcard giải pháp nhanh verify Paypal và Payza


        Gần đây nhiều người muốn Verify Paypal và Payza nhưng khó khăn trong việc lựa chọn Visa. Thông tin dưới đây sẽ giúp giải quyết vấn đề của bạn.




         Bạn muốn mua hàng Online nhưng chưa có thẻ để có thể thanh toán qua mạng hoặc không muốn làm thẻ vì ngại thủ tục rắc rối?
          Bạn muốn có một món quà tặng cho bạn bè, người thân, đối tác vừa thể hiện tấm lòng, vừa mang giá trị thực tế!
Với Visa TRUSTcard, mọi mong muốn của bạn sẽ được giải quyết nhanh chóng. Visa TRUSTcard là thẻ trả trước (Prepaid Card), do TRUSTcard phối hợp với ngân hàng phát hành. 







Lucky TRUSTcard

Gift TRUSTcard

Love TRUSTcard





Tại sao thẻ Visa TRUSTcard lại đặc biệt?
Thẻ Visa TRUSTcard ngoài việc sử dụng để mua sắm trực tuyến, khách hàng còn có thể sử dụng như một thẻ ATM để rút tiền mặt tại các máy ATM chấp nhận thẻ. Bên cạnh đó, Visa TRUSTcard đặc biệt bởi nó còn có những đặc điểm hoàn toàn vượt trội so với những thẻ tài chính thông thường khác:







Và càng đặc biệt hơn nhờ vào những tiện ích mà Visa TRUSTcard mang đến cho khách hàng: 







   
 


  1. Nhận lương, hoa hồng nhanh chóng.

  2. Không phải lo lắng mua ngoại tệ khi đi du lịch hay công tác tại nước ngoài, chỉ cần bỏ tiền VNĐ vào thẻ, và rút tiền tại các ATM có biểu tượng Visa trên toàn thế giới, giao dịch sẽ tự động chuyển đổi thành đơn vị tiền tệ của nước sở tại.

  3. Mua hàng qua Internet tại các trang bán hàng trực tuyến hàng đầu thế giới như Amazon, eBay, các trang bán hàng có tích hợp tính năng thanh toán qua ví điện tử Bảo Kim, Ngân Lượng, mua vé máy bay trực tuyến… mà không sợ bị lộ thông tin thẻ hay bị Hacker tấn công tài khoản.

  4. Mua sắm tại các điểm chấp nhận thẻ Visa trên toàn thế giới (Trung tâm thương mại, siêu thị, …).

  5. Tận hưởng chương trình ưu đãi giảm giá Sacombank Plus cho chủ thẻ từ 10% đến 80%  tại các đơn vị có chương trình Sacombank Plus, Cashback.vn, Khuyenmaivietnam.vn, hay các ưu đãi từ những đơn vị liên kết của TRUSTcard cung cấp.

  6. Đăng ký các dịch vụ trực tuyến của Apple Store, Google Play Store, Microsoft Apps Store, Amazon Apps Store, các kho Game Online,... để Download hàng ngàn ứng dụng miễn phí.

  7. Verified các tài khoản trực tuyến như: Paypal, Payza, eBay, MoneyBookers, Facebook Credit, Google Adwords...






Hướng dẫn sử dụng thẻ Visa TRUSTcard
- Bước 1: Đăng ký thẻ tại các Đại lý phát hành thẻ với giá phát hành là 59.000 VND, cùng giá trị có trong tài khoản, có thể là 50.000VND; 100.000VND; 200.000VND.
- Bước 2: Yêu cầu Đại lý kích hoạt thẻ Visa TRUSTcard của mình; hoặc khách hàng có thể tự kích hoạt thẻ bằng cách truy cập vào website TRUSTcard.vn và làm theo hướng dẫn.
- Bước 3: Tận hưởng những tính năng và tiện ích của thẻ Visa TRUSTcard.
 




<Nguồn: Trustcard.vn >