Showing posts with label Huyền bí về tướng số. Show all posts
Showing posts with label Huyền bí về tướng số. Show all posts

Thursday, December 29, 2011

Tử vi năm Nhâm thìn 2012


Giáp Tý (02.02.1984 – 19.021.985) – Dương Nam
Canh Tý (28.01.1960 – 14.02.1961) – Dương Nữ
Canh Tý (28.01.1960 – 14.02.1961) – Dương Nam
Bính Tý (19.02.1996 – 06.02.1997) – Dương Nam
Bính Tý (19.02.1996 – 06.02.1997) – Dương Nữ
Giáp Tý (02.02.1984 – 19.02.1985) – Dương Nữ
Mậu Tý (10.02.1948 – 28.01.1949) – Dương Nam
Mậu Tý (10.02.1948 – 28.01.1949) – Dương Nữ
Nhâm Tý (15.02.1972 – 02.02.1973 ) – Dương Nam
Nhâm Tý (15.02.1972 – 02.02.1973) – Dương Nữ
Sửu
Ất Sửu (20.02.1985 – 08.02.1986) – Âm Nam
Ất Sửu (20.02.1985 – 08.02.1986) – Âm Nữ
Kỷ Sửu (29.01.1949 – 16.02.1950) – Âm Nam
Kỷ Sửu (29.01.1949 – 16.02.1950) – Âm Nữ
Quý Sửu (03.02.1973 – 22.02.1974) – Âm Nam
Quý Sửu (03.02.1973 – 22.02.1974) – Âm Nữ
Tân Sửu (15.02.1961 – 04.02.1962) – Âm Nam
Tân Sửu (15.02.1961 – 04.02.1962) – Âm Nữ
Dần
Bính Dần (09.02.1986 – 28.01.1987) – Dương Nam
Bính Dần (09.02.1986 – 28.01.1987) – Dương Nữ
Canh Dần (17.02.1950 – 05.02.1951) – Duong Nam
Canh Dần (17.02.1950 – 05.02.1951) – Dương Nữ
Giáp Dần (23.01.1974 – 10.02.1975 )- Dương Nam
Giáp Dần (23.01.1974 – 10.02.1975) – Dương Nữ
Nhâm Dần (05.02.1962 – 24.01.1963) – Dương Nam
Nhâm Dần (05.02.1962 – 24.01.1963) – Dương Nữ
Mão
Ất Mão (11.02.1975 – 30.01.1976) – Âm Nam
Ất Mão (11.02.1975 – 30.01.1976) – Âm Nữ
Đinh Mão (29.01.1987 – 16021988) – Âm Nam
Đinh Mão (29.01.1987 – 16.02.1988) – Âm Nữ
Quý Mão (25.01.1963 – 12.02.1964) – Âm Nam
Quý Mão (25.01.1963 – 12.02.1964) – Âm Nữ
Tân Mão (06.02.1951 – 26.01.1952) – Âm Nam
Tân Mão (06.02.1951 – 26.01.1952) – Âm Nữ
Thìn
Bính Thìn (31.01.1976 – 17.02.1977) – Dương Nam
Bính Thìn (31.01.1976 – 17.02.1977) – Dương Nữ
Giáp Thìn (13.02.1964 – 01.02.1965) – Dương Nam
Giáp Thìn (13.02.1964 – 01.02.1965) – Dương Nữ
Mậu Thìn (17.02.1988 – 05.02.1989) – Dương Nam
Mậu Thìn (17.02.1988 – 05.02.1989) – Dương Nữ
Nhâm Thìn (27.01.1952 – 13.02.1953) – Dương Nam
Nhâm Thìn (27.01.1952 – 13.02.1953) – Dương Nữ
Tỵ
Ất Tỵ (02.02.1965 – 20.01.1966) – Âm Nam
Ất Tỵ (02.02.1965 – 20.01.1966) – Âm Nữ
Đinh Tỵ (18.02.1977 – 06.02.1978) – Âm Nam
Đinh Tỵ (18.02.1977 – 06.02.1978) – Âm Nữ
Kỷ Tỵ (06.02.1989 – 26.01.1990) – Âm Nam
Kỷ Tỵ (06.02.1989 – 26.01.1990) – Âm Nữ
Quý Tỵ (14.02.1953 – 02.02.1954) – Âm Nam
Quý Tỵ (14.02.1953 – 02.02.1954) – Âm Nữ
Ngọ
Bính Ngọ (21.01.1966 – 08.02.1967) – Dương Nam
Bính Ngọ (21.01.1966 – 08.02.1967) – Dương Nữ
Canh Ngọ (27.01.1990 – 14.02.1991) – Dương Nam
Canh Ngọ (27.01.1990 – 14.02.1991) – Dương Nữ
Giáp Ngọ (03.02.1954 – 23.01.1955) – Dương Nam
Giáp Ngọ (03.02.1954 – 23.01.1955) – Dương Nữ
Mậu Ngọ (07.02.1978 – 27.01.1979) – Dương Nam
Mậu Ngọ (07.02.1978 – 27.01.1979) – Dương Nữ
Mùi
Ất Mùi (24.01.1955.-.11.02.1956) – Âm Nam
Ất Mùi (24.01.1955 – 11021956) – Âm Nữ
Đinh Mùi (09.02.1967 – 29.01.1968) – Âm Nam
Đinh Mùi (09.02.1967 – 29.01.1968) – Âm Nữ
Kỷ Mùi (28.01.1979 – 15.02.1980) – Âm Namf
Kỷ Mùi (28.01.1979 – 15.02 1980) – Âm Nữ
Quý Mùi (04.02.1943 – 24.01.1944) – Âm Nam
Quý Mùi (04.02.1943 – 24.01.1944) – Âm Nữ
Tân Mùi (15.02.1991 – 03.02.1992) – Âm Nam
Tân Mùi (15.02.1991 – 03.02.1992) – Âm Nữ
Thân
Bính Thân (12.02.1956 – 30.01.1957) – Dương Nam
Bính Thân (12.02.1956 – 30.01.1957) – Dương Nữ
Canh Thân (16.02.1980 – 04.02.1981) – Dương Nam
Canh Thân (16.02.1980 – 04.02.1981) – Dương Nữ
Giáp Thân (25.01.1944 – 12.02.1945) – Dương Nam
Giáp Thân (25.01.1944 – 12.02.1945) – Dương Nữ
Mậu Thân (30.01.1968 – 16.02.1969) – Dương Nam
Mậu Thân (30.01.1968 – 16.02.1969) – Dương Nữ
Nhâm Thân (04.02.1992 – 22.01.1993) – Dương Nam
Nhâm Thân (04.02.1992 – 22.01.1993) – Dương Nữ
Dậu
Ất Dậu (13.02.1945 – 01.02.1946) – Âm Nam
Ất Dậu (13.02.1945 – 01.02.1946) – Âm Nữ
Đinh Dậu (31.01.1957 – 17.02.1958) – Âm Nam
Đinh Dậu (31.01.1957 – 17.02.1958) – Âm Nữf
Kỷ Dậu (17.02.1969 – 05.02.1970) – Âm Nam
Kỷ Dậu (17.02.1969 – 05.02.1970) – Âm Nữ
Quý Dậu (23.01.1993 – 18.02.1994) – Dương Nam
Quý Dậu (23.01.1993 – 18.02.1994) – Dương Nữ
Tân Dậu (05.02.1981 – 24.01.1982) – Âm Nam
Tân Dậu (05.02.1981 – 24.01.1982) – Âm Nữ
Tuất
Bính Tuất (02.02.1946 – 21.01.1947) – Dương Nam
Bính Tuất (02.02.1946 – 21.01.1947) – Dương Nữ
Canh Tuất (06.02.1970 – 26.01.1971) – Dương Nam
Canh Tuất (06.02.1970 – 26.01.1971) – Dương Nữ
Giáp Tuất (10.02.1994 – 30.01.1995) – Dương Nam
Giáp Tuất (10.02.1994 – 30.01.1995) – Dương Nữ
Mậu Tuất (18.02.1958 – 07.02.1959) – Dương Nam
Mậu Tuất (18.02.1958 – 07.02.1959) – Dương Nữ
Nhâm Tuất (25.01.1982 – 12.02.1983) – Dương Nam
Nhâm Tuất (25.01.1982 – 12.02.1983) – Dương Nữ
Hợi
Ất Hợi (31.01.1995 – 18.02.1996) – Dương Nam
Ất Hợi (31.01.1995 – 18 02 1996) – Dương Nữ
Đinh Hợi (02.01.1947 – 09.02.1948) – Âm Nam
Đinh Hợi (02.01.1947 – 09.02.1948) – Âm Nữ
Kỷ Hợi (08.02.1959 – 27.01.1960) – Âm Nam
Kỷ Hợi (08.02.1959 – 27.01.1960) – Âm Nữ
Quý Hợi (13.02.1983 – 01.02.1984) – Âm Nam
Quý Hợi (13.02.1983 – 01.02.1984) – Âm Nữ
Tân Hợi (27.01.1971 – 14.02.1972) – Âm Nam
Tân Hợi (27.01.1971 – 14.02.1972) – Âm Nữ

Wednesday, October 12, 2011

Đặt tên cho con sinh năm Nhâm Thìn 2012 theo Phong Thủy

Tuổi Nhâm Thìn (2012) mang mệnh Trường Lưu Thủy (nước sông dài). Rồng gặp nước có thể nói là biểu tượng tốt, chính vì vậy nếu được khai thác hết tiềm năng thì hoàn toàn có thể “vùng vẫy” và thành đạt trong xã hội. Rất nhiều bậc cha mẹ băn khoăn về việc đặt tên cho con năm Nhâm Thìn (2012) sao cho hợp với tuổi của bé và giúp bé có sự phát triển tốt đẹp trong tương lai.

Để đặt tên cho con tuổi Nhâm Thìn, bạn có thể tham khảo thêm các thông tin về bản mệnh, Tam hợp hoặc nếu kỹ lưỡng có thể xem Tứ Trụ, Tử Vi (nếu bé đã ra đời mới đặt tên). Có nhiều thông tin hữu ích có thể giúp cho cha mẹ chọn tên hay cho bé.

Xét theo bản mệnh

Bản mệnh Trường Lưu Thủy là yếu tố quan trọng để xác định tên phù hợp cho con, vì vậy các chữ thuộc hành Kim, Thủy có thể chọn làm tên cho con. Ngược lại các bộ chữ gắn với Thổ, Hỏa thì ít nhiều khắc kỵ với tuổi Nhâm Thìn, hoặc bản ngã quá lớn khó dung hòa, hoặc tâm thần mệt mỏi bất định.

Xét theo Địa Chi

Tuổi Thìn thuộc Tam hợp Thân – Tí – Thìn và Lục hợp Thìn – Dậu, vì vậy những cái tên thuộc bộ chữ có liên quan đều có thể coi là tốt đẹp. Ngược lại nếu liên quan tới Mão (lục hại), Thìn (tự hình), Tuất (lục xung) thì đều không hợp và nên tránh.

Xét theo đặc tính

Theo quan niệm Á Đông, tuổi Thìn được coi là biểu tượng của vua, chính vì vậy những cái tên thể hiện sự dũng mãnh, can đảm, vị thế tột bậc… sẽ rất hợp với tuổi Thìn. Ngược lại những cái tên làm hạ thấp vị thế của con Rồng thì nên tránh.

Các nguyên tắc khác

Để đặt tên cho con hay và hợp lý, các yếu tố về ý nghĩa, thuận Ngũ Hành hay âm luật cũng nên được lưu ý, các yếu tố này không chỉ giúp cho cái tên hay hơn mà còn tạo nên những thuận lợi không ngờ cho tương lai sau này.

Một cái tên có ấn tượng tốt sẽ giúp con được may mắn, thời vận dễ dàng và thành công vượt bậc. Kỹ lưỡng hơn, việc tham khảo Tứ Trụ và Tử Vi cũng ít nhiều giúp cho bố mẹ đặt cho con một cái tên hay và hợp lý.

Những tên nên đặt cho con tuổi Thìn

- Những tên thuộc bộ Kim (vàng), Ngọc, Bạch (trắng), Xích (đỏ) biểu thị sự công bằng, giỏi giang, học thức uyên bác, phù thọ dồi dào đặc biệt hợp với tuổi Thìn, như: Giác, Cửu, Châu…

- Những chữ có bộ Nguyệt thì rất hợp để đặt cho con tuổi Thìn, đặc biệt là nữ thì sẽ vui vẻ, ôn hòa, hiền thục, lương thiện tích đức, con cháu hiển đạt. Các bộ Dậu, Ngư, Nhân (đứng) giúp cho quý nhân phù trợ, gia thanh vang dội, như: Nguyệt, Hữu, Vọng…

- Những tên thuộc bộ Nhật rất hợp với người tuổi Thìn, nhờ sự sáng tỏ, rõ ràng, thông minh, nhanh nhẹn, như: Nhật, Minh, Tinh, Tảo…

- Những cái tên thuộc bộ Tinh (sao), Vân (mây) đặc biệt hợp với tuổi Thìn, giúp cho rồng gặp mây, gặp gió, khiến công danh hiển đạt, sự nghiệp hạnh thông, như: Tinh, Vân, Đằng…

- Những tên thuộc hành Thủy rất hợp với tuổi Thìn bởi rồng gặp nước sẽ rất khí thế, thành công rực rỡ, phúc lộc, may mắn, như: Thủy, Băng, Vĩnh, Cầu…

- Những tên có bộ Vương, Đại, Lớn, Quân, Chủ, Đế, Lệnh, Trường nhằm để chỉ vai trò lãnh đạo, vị thế bá vương, sức mạnh và quyền lực rất hợp để đặt cho con tuổi Thìn, như: Thụy, Đại, Quân, Vương…

- Những tên có bộ Tí, Nhâm, Quý nên dùng cho tuổi Thìn vì Tí – Thìn hợp nhau và Nhâm, Quý hợp với Thìn, như: Tý, Hưởng, Phù…

- Những tên thuộc bộ Thân, Ái, Viên nên dùng cho tuổi Rồng vì Thân – Thìn trong Tam Hợp, như: Thân, San…

- Những chữ có bộ Mã, Ngọ nên dùng đặt tên cho con tuổi Thìn vì Rồng hợp với Ngựa, như: Ly, Mã, Phùng…

- Nên chọn những chữ có bộ Tư, Băng vì rồng thích bay nhảy, như: Dục, Nhạn, Thăng…

Những tên không nên đặt cho con tuổi Thìn

- Không nên chọn những tên thuộc bộ Tuất, Khuyển, Sài vì Thìn kỵ với Tuất, đặt tên này sẽ khiến cuộc đời bôn ba vất vả, như: Tuất, Thành, Mậu…

- Không nên dùng các chữ thuộc bộ Sơn (núi), Khâu (gò), Hô (hổ), Cấn, Dần đặt tên cho con tuổi Thìn vì Rồng không hợp với Hổ, với Núi. Đặt tên này khiến tuổi và tên tương tranh, gây khó khăn vất vả, như: Sơn, Đồn, Ngật…

- Không nên dùng tên có bộ Khẩu vì để tránh cho rồng mở miệng, mở miệng sẽ thành khốn khó, như: Đài, Cổ, Khả…

- Không dùng các tên thuộc bộ Quai, Xước, Dẫn, Cung, Xuyên, Cơ, Ấp, Ty liên quan tới rắn hoặc gần giống hình con rắn vì Rồng mà biến thành Rắn thì mất hết uy phong, như: Nguyên, Doãn, Vưu…

- Không nên dùng tên có bộ Miên, bộ Nghiễm (mái nhà) vì Rồng cần phải bay cao hoặc vùng vẫy, không thể đứng dưới “mái nhà”, hang động nào, như: Tự, Thủ, Hồng…

- Không dùng các bộ Thảo (cỏ), Thạch (đá) đặt tên cho con tuổi Thìn vì Rồng không ẩn mình trong cỏ hoặc trong đá mà phải vươn cao vươn xa, như: Ngải, Phương, Anh…

- Không dùng các tên thuộc bộ Trùng vì “trùng” chỉ rắn, “đại trùng” chỉ Hổ, cả 2 loài trên không hợp với tuổi Thìn, như: Mật, Điệp, Dung…

- Không dùng các tên thuộc bộ Điền (ruộng), Thổ (đất), Hòa (cây cối), Y (quần áo) vì rồng không hợp với các bộ trên. Nếu dùng thì gặp nghịch cảnh, bất lợi gia đình. Nhưng nếu lấy chồng lấy vợ muộn thì sinh con trai lại tốt đẹp, như: Giáp, Trù, Giới…

- Không dùng các chữ có bộ Dương (dê) vì rồng không hợp với dê, sẽ gây phạm “Thiên la Địa võng”, như: Dương, Thiện, Nghĩa…

- Không dùng chữ có bộ Mão hoặc liên quan tới mèo vì Mão – Thìn là cặp tương hại theo Địa Chi.

- Không dùng các tên thuộc bộ Tâm, Nhục đặt cho tuổi Thìn, như: Tâm, Trung, Hằng…

- Không dùng các chữ thuộc bộ Thần, Sĩ, Tướng, Nhân, Tiểu, Thiểu vì rồng không hợp làm quần thần, không chịu dưới trướng bất kỳ ai, như: Lâm, Hiền, Sĩ….

- Không dùng bộ Đao, bộ Lực đặt tên cho con tuổi Thìn sẽ dễ dẫn tới đau yếu, tai nạn, như: Đao, Lực, Nam…

Nguồn: Cách đặt tên cho con sinh năm Nhâm Thìn (2012) – BlogPhongThuy.com – Phong Thuy

Gợi ý đặt tên cho con năm Tân Mão 2011

Cùng chọn cho bé yêu một cái tên mang lại cho con nhiều may mắn và thành đạt trong cuộc sống sau này.

Làm thế nào để chọn một cái tên vừa hay lại vừa hợp tình hợp lý? Hầu hết cha mẹ đều muốn những điều tốt nhất cho con cái của mình, vì vậy việc tìm kiếm một tên để gắn với con suốt cuộc đời cũng trở thành nỗi niềm trăn trở của không ít bậc phụ huynh.

Đặt tên con tuổi Mão có thể dựa vào nhiều yếu tố đặc trưng của tuổi này cũng như những đúc kết để giúp cho tuổi và tên gắn bó với nhau, tạo những thuận lợi lâu dài cho chính người mang tên đó.

Để chọn được một tên gọi hay và có tác động tốt cho thời vận của người tuổi Mão, cha mẹ nên chú ý những điều sau:

1. Những tên nên đặt cho bé sinh năm Mão:

- Những chữ có bộ Nguyệt (mặt trăng) nên dùng đặt tên cho người tuổi Mão. Theo quan niệm dân gian, tên người tuổi Mão có bộ Nguyệt sẽ thanh tú, đa tài, tính tình ôn hòa, liêm chính: Nguyệt, Thắng...

- Những chữ có bộ Khẩu, bộ Vi, bộ Miên cha mẹ cũng có thể chọn để đặt tên cho con vì sẽ là người coi trọng tín nghĩa, đạt được nhiều điều tốt đẹp, coi trọng lễ nghĩa và có uy tín: Hợp, Hậu, Đồng, Dung, Hồng, Hòa, Thương, Đoàn, Định, Hoàn, Hoàng, Phú, Phương, Hoa, Cúc, Diệp, Minh, Như, Nhân, Lợi, Thái, Bình, Bảo...

- Những chữ có bộ Sam, Mịch, Y, Thái, Cân chỉ sự diêm dúa, đẹp đẽ đều tốt cho tuổi Mão bởi mèo quý ở màu lông và sự đẹp đẽ: Chương, Thái, Giáng, Hồng, Trí, Duyên, Phúc...

- Những chữ có bộ Mộc dùng cho người tuổi mèo cũng rất hợp: Mộc, Tùng, Lý, Mai, Tài, Diệp, Hoa...

2. Những tên không nên đặt cho bé sinh năm Mão

- Không nên dùng chữ Vũ và chữ An vì nửa phần dưới của chữ Vũ là chữ Vu, có nghĩa là “ta, tôi” – cầm tinh con mèo nên dễ bị oan ức. Chữ An cũng có nghĩa tương tự.

- Không nên dùng chữ có bộ Tâm đứng và chữ Tâm vì chữ tâm và bộ Tâm kỵ con mèo: Tâm, Du, Chí, Duy, Trung, Hằng, Hoài, Ý...

- Không nên dùng chữ có bộ Thìn, Long, Bối đặt tên cho người tuổi Mèo vì địa chi Mão không hợp với Thìn.

- Không nên dùng chữ có bộ Dậu, Kỷ, Kim, Vũ như: Đàm, Thuần, Linh, Diệu, Phượng, Toản, Loan, Kim, Xuyến, Quân, Ngân, Phong, Cẩm, Chung...

- Không nên dùng chữ có bộ về ánh sáng vì mèo không hợp với ánh sáng mặt trời: Nhật, Minh, Xuân, Yến, Văn, Vượng, Huy, Ánh...

- Không nên dùng chữ có bộ Nhân vì bất lợi với tuổi mèo: Đại, Tiên, Trọng, Tín, Hiệp, Bá, Hà, Kiều, Thân, Kiên, Lệ...

- Không dùng các chữ có nghĩa to lớn, đứng đầu: Đại, Quân, Vương...

- Không nên dùng các chữ có bộ Sơn, Lâm, Cấn vì rừng núi bất lợi với mèo: Sơn, Lâm, Cương, Sâm...

Theo Afamily, 27/5/2011

Bài 2. Cách đặt tên cho con sinh năm Mão (Tân Mão – 2011)



Tuổi Mão thường có ưu thế về Thiên Thời, Địa Lợi, Nhân Hỏa nên có tài vận sáng sủa, dễ thành đạt hưng thịnh, không những vậy những người tuổi Mão còn có sự nhiệt tình, khẳng khải và khả năng giao thiệp rộng rãi để mang tới thành quả. Tuy nhiên tuổi Mão cũng có chứa đựng tính mạo hiểm và phiêu lưu, không ít những rủi ro ẩn chứa.

Đặt tên con tuổi Mão có thể dựa vào nhiều yếu tố đặc trưng của tuổi này cũng như những đúc kết để giúp cho tuổi và tên gắn bó với nhau, tạo những thuận lợi lâu dài.

Để chọn được một tên gọi hay và có tác động tốt cho thời vận của người tuổi Mão, bạn nên chú ý những điều sau:

Vì Hợi, Mão, Mùi là tam hợp nên bạn có thể dùng những chữ đó khi đặt tên cho người tuổi Mão. Những tên có các chữ đó gồm: Hào, Gia, Nghị, Chu, Dự, Thiện, Nghĩa, Tường, Nghi…

Do Mão thuộc hành Mộc nên tên của người tuổi Mão có chứa bộ Mộc sẽ rất tốt cho tài vận của họ. Bạn có thể chọn những tên như: Mộc, Sâm, Tài, Đồng, Mai, Tùng, Thực, Diệp, Hóa, Thụ…

Vẻ ngoài của mèo là yếu tố được chú ý đầu tiên, nó luôn tìm cách làm sạch bộ lông của mình. Vì vậy, những tên giúp thể hiện vẻ đẹp đó như: Nhan, Chương, Tố, Duy, Tú, Tráng, Phúc, Lễ… cũng rất phù hợp với người tuổi Mão.

Trong văn hóa Trung Quốc, năm con mèo được thể hiện bằng hình ảnh biểu trưng là con thỏ. Thỏ là loài động vật thích ăn cỏ, vì vậy những tên gọi có chứa bộ Thảo như: Phương, Đài, Danh, Như, Bình, Thanh, Cúc, Dung, Diệp… rất phù hợp với người cầm tinh con giáp này.

Ngoài ra, thỏ còn rất thích ăn những loại ngũ cốc. Do đó, những chữ có chứa các bộ là tên gọi của ngũ cốc (Hòa, Đậu, Mễ, Kiều, Tắc, Đạo, Thục) như: Hòa, Khoa, Trình, Đạo, Hoạch, Kiều, Phong, Kiên, Phấn, Lương… cũng thường được sử dụng.

Phân tích những tên nên đặt cho con tuổi Mão

- Những chữ có bộ Nguyệt (mặt trăng) nên dùng đặt tên cho người tuổi Mão. Theo quan niệm dân gian, tên người tuổi Mão có bộ Nguyệt sẽ thanh tú, đa tài, ôn hòa, liêm chính, an phú, tôn vinh.

- Những chữ có bộ Khẩu (miệng), Vi, Miên, Nhập (vào) thì cũng nên đặt vì sẽ là người coi trọng tín nghĩa, đạt được nhiều điều tốt đẹp.

- Những chữ có bộ Thảo nên dùng đặt cho con tuổi Mão

- Những chữ có bộ Hòa (cây lương thực), Mễ (gạo), Đậu (đỗ), Mạch (lúa mì), Lương, Tắc, Đạo, Thúc là những chữ chỉ các loại cây lương thực rất hợp với tuổi Mão, đem lại phú quý, no đủ.

- Những chữ có bộ Hợi, Vị, Dương (dê) rất hợp với tuổi Mão bởi Hợi Mão Mùi tam hợp.

- Những chữ thuộc bộ Hô, Dần hoặc liên quan tới Hổ đều hợp với tuổi Mão bởi Mão – Dần là anh em.

- Những tên thuộc bộ Sam, Mịch, Y, Thái, Cân chỉ sự diêm dúa, đẹp đẽ đều tốt cho tuổi Mão bởi mèo quý ở màu lông và sự đẹp đẽ.

- Những chữ thuộc bộ Mộc cũng rất hợp tuổi Mèo bởi Mão thuộc Mộc (cùng với tuổi Dần).

Phân tích những tên không nên đặt cho con tuổi Mão

- Không nên dùng chữ Vũ và chữ An để đặt tên cho con tuổi Mão. Chữ Vũ có chữ Vu (ta, tôi) đứng dưới có ý bị oan. Chữ An có chữ Nữ ở dưới cũng tương tự.

- Không nên dùng bộ Tâm để đặt tên cho con tuổi Mão vì bộ Tâm kỵ con mèo.

- Không nên dùng chữ có bộ Thìn, Long, Bối đặt cho tuổi Mão bởi cặp Tương Hại là Mão hại Thìn

- Không nên dùng các chữ có bộ Dậu, Kỷ, Kim, Vũ… liên quan tới tuổi Dậu để đặt tên cho tuổi Mão vì Mão Dậu là Lục Xung

- Không dùng chữ có bộ Nhật (ánh sáng) để đặt vì Mèo không hợp ánh sáng

- Không dùng chữ có bộ Nhân cho con tuổi Mão

- Không dùng những chữ mang nghĩa to lớn, vĩ đại, đứng đầu để đặt cho tuổi Mão vì gây bất lợi cho tuổi này.

- Không dùng các chữ có bộ Sơn, Lâm vì rừng núi không phải là nơi của mèo.

Tuổi Mão

Để đặt tên cho con tuổi Mão, bạn có thể tham khảo thêm các thông tin về bản mệnh, Tam hợp hoặc nếu kỹ lưỡng có thể xem Tứ Trụ, Tử Vi (nếu bé đã ra đời mới đặt tên). Có nhiều thông tin hữu ích có thể giúp cho cha mẹ chọn tên hay cho bé.

Tam Hợp

Tam Hợp được tính theo tuổi, do tuổi Mão nằm trong Tam hợp Hợi – Mão – Mùi nên những cái tên nằm trong bộ này đều phù hợp và có thể coi là tốt đẹp.

Bản Mệnh

Bản Mệnh thể hiện tuổi của con thuộc Mệnh nào và dựa vào Ngũ Hành tương sinh tương khắc để đặt tên phù hợp. Thông thường trên lá số tử vi thì Mão thuộc Mộc, vì vậy các cái tên phù hợp với Thủy, Mộc, Hỏa đều tốt.



Tuy nhiên nếu muốn xem kỹ hơn đối với từng tuổi Mão thì có thể lưu ý bản mệnh theo năm. Cụ thể:

* Tân Mão: Tòng Bá Mộc (cây tòng, cây bá)
* Quý Mão: Kim Bạch Kim (vàng trắng)
* Ất Mão: Đại Khê Thủy (nước khe lớn)
* Đinh Mão: Lư Trung Hỏa (lửa trong lu)
* Kỷ Mão: Thành Đầu Thổ (đất trên thành)

Như vậy, với Tân Mão thì mệnh Mộc, Mão cũng thuộc Mộc do vậy có thể chọn tên theo nghĩa Thủy (nước) là tốt đẹp. Nếu bạn cho rằng mèo sợ nước thì có thể chọn bộ Mộc để đặt tên cho con, cũng rất nhiều tốt đẹp.

Tứ Trụ

Dựa vào ngày, giờ, tháng, năm sinh của bé để quy thành Ngũ Hành, nếu bé thiếu hành gì có thể chọn tên hành đó. Năm Mão chắc chắn chứa ít nhất 1 hành Mộc, cộng với bản mệnh của bé, của bố mẹ sẽ có 11 yếu tố được xem xét.

Tử Vi

Tử Vi thiên về xem vận hạn và chiêm nghiệm cho cuộc đời con người, tuy nhiên cũng có thể dựa vào hướng phát triển phù hợp của bé để chọn cái tên phù hợp. Chẳng hạn nếu cung Tài tốt đẹp thì những cái tên tài lộc sẽ mang ý nghĩa hỗ trợ rất tốt, ví dụ: Phú, Lộc, Tài, Ngân, Kim, Bảo v.v…

Nguồn: Phong Thuy Tong Hop, http://www.phongthuydongphuong.com

Bài 3. Đặt tên cho con sinh năm Tân Mão 2011



Để chọn được một tên gọi hay và có tác động tốt cho thời vận của người tuổi Mão, bạn nên chú ý những điều sau:

Vì Hợi, Mão, Mùi là tam hợp nên bạn có thể dùng những chữ đó khi đặt tên cho người tuổi Mão. Những tên có các chữ đó gồm: Hào, Gia, Nghị, Chu, Dự, Thiện, Nghĩa, Tường, Nghi…
Trong văn hóa Trung Quốc, năm con mèo được thể hiện bằng hình ảnh biểu trưng là con thỏ.

Do Mão thuộc hành Mộc nên tên của người tuổi Mão có chứa bộ Mộc sẽ rất tốt cho tài vận của họ. Bạn có thể chọn những tên như: Mộc, Sâm, Tài, Đồng, Mai, Tùng, Thực, Diệp, Hóa, Thụ…

Vẻ ngoài của mèo là yếu tố được chú ý đầu tiên, nó luôn tìm cách làm sạch bộ lông của mình. Vì vậy, những tên giúp thể hiện vẻ đẹp đó như: Nhan, Chương, Tố, Duy, Tú, Tráng, Phúc, Lễ… cũng rất phù hợp với người tuổi Mão.

Trong văn hóa Trung Quốc, năm con mèo được thể hiện bằng hình ảnh biểu trưng là con thỏ. Thỏ là loài động vật thích ăn cỏ, vì vậy những tên gọi có chứa bộ Thảo như: Phương, Đài, Danh, Như, Bình, Thanh, Cúc, Dung, Diệp… rất phù hợp với người cầm tinh con giáp này.

Ngoài ra, thỏ còn rất thích ăn những loại ngũ cốc. Do đó, những chữ có chứa các bộ là tên gọi của ngũ cốc (Hòa, Đậu, Mễ, Kiều, Tắc, Đạo, Thục) như: Hòa, Khoa, Trình, Đạo, Hoạch, Kiều, Phong, Kiên, Phấn, Lương… cũng thường được sử dụng.

Theo http://www.thuchanh.net, 21/3/2011